Vitamin nhóm B có "lợi ích vàng" gì đối với sức khỏe?

Vitamin nhóm B gồm mấy loại?

Vitamin nhóm B có nhiều loại khác nhau, chủ yếu là vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3, vitamin B5, vitamin B6, vitamin B7, vitamin B9 và vitamin B12.

  • Vitamin B đóng vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất, hệ thần kinh, mắt, cơ bắp, các cơ quan, da và tóc.
  • Vitamin B là nguyên liệu cần thiết trong quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và hoạt động điều hòa các phản ứng hóa học trong cơ thể của các enzyme, protein.
  • Các nguồn cung cấp vitamin B tốt nhất là rau, hoa quả, thịt và cá.

Lợi ích của vitamin nhóm B đối với sức khỏe

1. Vitamin B có thể giảm nguy cơ đột quỵ, đẹp da và tóc

Đột quỵ là tình trạng cục máu đông ngăn dòng máu chảy vào não. Bổ sung vitamin B từ thực phẩm hoặc các loại thuốc bổ sung giúp giảm 7% nguy cơ đột quỵ.

Vitamin B đóng một vai trò trong sự trao đổi chất và duy trì da, tóc khỏe mạnh. 

2. Vitamin B1 ngăn chặn bệnh tê phù Beriberi

  • Những người bị suy dinh dưỡng hoặc uống quá nhiều rượu thường có nguy cơ mắc bệnh beriberi cao. Thiếu hụt vitamin B1 (thiamine) gây ra bệnh tê phù beriberi - một căn bệnh ảnh hưởng đến tim, hệ tiêu hóa và hệ thần kinh. Ngoài ra Vitamin B1 cũng giúp tăng tuần hoàn máu.
  • Vitamin B1 được tìm thấy trong các loại thực phẩm như yến mạch, sữa khô, cam, quả hạch, trứng, các loại hạt, đậu Hà Lan, đậu... Đối với phụ nữ, lượng vitamin B1 được khuyến cáo hàng ngày là 1,1 mg và nam giới là 1,2 mg/ngày. Vitamin B1 cũng giúp tăng tuần hoàn máu.

3. Vitamin B2 tăng cường hệ miễn dịch

  • Vitamin B2 giữ cho làn da, tế bào máu và niêm mạc ruột luôn khỏe mạnh. Theo National Institutes of Health, vitamin B2 có thể ngăn ngừa chứng đau nửa đầu, đục thủy tinh thể và mụn trứng cá. Bởi vậy Vitamin B2 rất sẽ tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Nhu cầu vitamin B2 hoặc riboflavin cần thiết của cơ thể là 1,3 mg mỗi ngày ở cả nam và nữ. Các nguồn vitamin B2 tự nhiên là các loại hạt, sản phẩm từ sữa, thịt và rau xanh. 

4. Vitamin B3 cung cấp năng lượng

Vitamin B3 còn được gọi là niacin giúp chuyển hóa thực phẩm thành năng lượng. Thiếu hụt vitamin B3 có thể gây ra chứng mất trí, tiêu chảy và ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe thể chất và tinh thần.

Phụ nữ cần 14 mg và nam giới cần 16 mg vitamin B3 mỗi ngày. Nguồn cung cấp vitamin B bao gồm các loại đậu, quả hạch, sữa, cá, bánh mì và thịt nạc. 

5. Vitamin B5 thành phần quan trọng của hormone

Vitamin B5 giúp sản xuất kích thích tố cần thiết cho sự tăng trưởng. Vitamin B5 bổ sung nước cho da, giúp da khỏe mạnh hơn và làm chậm các dấu hiệu lão hóa.

Vitamin B5 hoặc axit pantothenic được tìm thấy trong các loại rau họ cải bắp như cải xoăn và bông cải xanh. Vitamin B5 cũng được tìm thấy trong khoai tây, ngũ cốc nguyên hạt, các sản phẩm từ sữa.

6. Vitamin B6 làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Vitamin B6 có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

Theo National Institutes of Health, nhu cầu vitamin B6 cần thiết hàng ngày là 1,3 mcg đối với người lớn. Những thực phẩm giàu vitamin B6 bao gồm chuối, đậu, cà rốt, phô mai, thịt gà, đậu lăng, gạo lức, cá ngừ, hạt hướng dương, bột ngũ cốc nguyên hạt, tôm, rau bina và cá hồi. 

7. Vitamin B12 để ngăn ngừa bệnh thiếu máu

Vitamin B12 giúp các tế bào máu và các tế bào thần kinh luôn khỏe mạnh.

Người trưởng thành cần 2,4 mcg vitamin B12 mỗi ngày. Thực vật và các thực phẩm có nguồn gốc thực vật không chứa vitamin B12, vì vậy người ăn chay có thể bị thiếu hụt loại vitamin này. Các nguồn cung cấp vitamin B12 tự nhiên là cá và các sản phẩm từ thịt, men dinh dưỡng và ngũ cốc.

8. Axít folic - Vitamin B9 cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển

Vitamin B9, còn được gọi là axit folic hoặc folic, giúp tăng trưởng và phát triển của cơ thể.

Theo National Institute of Health, người trưởng thành nên bổ sung 400 mcg folate mỗi ngày. Vitamin B9 được tìm thấy trong các loại rau lá xanh đậm, ngũ cốc, bánh mì, các loại hạt và đậu.

9. Vitamin nhóm B giúp tăng trưởng tóc

Vitamin B kích thích mọc tóc bằng cách cải thiện tuần hoàn máu ở da đầu. Vì vậy nếu bạn đang bị rụng tóc, các loại thực phẩm giàu vitamin B nên là một phần của chế độ ăn hàng ngày của bạn.

Ngoài những thực phẩm trên để bổ sung vitamin B, giờ đây đã có những viên uống thực phẩm chức năng để bổ sung Vitamin nhóm B cho bạn như: 

Viên uống Vitamin B1 B6 B12 - Bổ sung các nhóm Vitamin cho cơ thể.

  • Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12.
  • Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.
  • Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.

Thành phần: Vitamin B1 B6 B12.

Chỉ định:

  • Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.
  • Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
  • Bệnh zona.
  • Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
  • Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12,
  • Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

Liều lượng - Cách dùng:

  • Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
  • Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Quá liều:

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 - 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.
  • U ác tính.
  • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Tương tác thuốc:

  • Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.
  • Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.
  • Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
  • Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

Tác dụng phụ:

  • Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.
  • Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

Chú ý đề phòng:

  • Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.
  • Thai kỳ
  • Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
  • Lúc nuôi con bú
  • Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

Xem thêm:

0702999898 - 0799572168
0702999898 - 0799572168

Vui lòng chờ